Trang chủ / ngành công nghiệp / Ngành ngũ cốc / Kiểm tra và bảo trì máy hút bụi

Kiểm tra và bảo trì máy hút bụi

Lượt xem: 0     Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 19-11-2024 Nguồn gốc: Địa điểm

hỏi thăm

nút chia sẻ facebook
nút chia sẻ twitter
nút chia sẻ dòng
nút chia sẻ wechat
nút chia sẻ Linkedin
nút chia sẻ Pinterest
nút chia sẻ whatsapp
nút chia sẻ kakao
nút chia sẻ Snapchat
chia sẻ nút chia sẻ này

Máy hút bụi là thiết bị lọc bụi thích hợp để thu bụi nhỏ, khô và không dạng sợi. Túi lọc được làm bằng vải lọc dệt hoặc vải nỉ không dệt, sử dụng tác dụng lọc của vải sợi để lọc bụi chứa khí. Khi bụi chứa khí đi vào túi lọc, các hạt bụi có kích thước lớn và nặng lắng xuống do trọng lực và rơi vào phễu tro. Khi khí chứa bụi mịn hơn và nhỏ hơn đi qua vật liệu lọc, bụi được giữ lại và khí được lọc sạch.

Nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như điện, hóa chất, thực phẩm, gia công cơ khí và đúc, với việc thắt chặt các chính sách môi trường, ngày càng có nhiều người chú ý đến hiệu quả và hiệu quả lọc bụi của nó. Với việc sử dụng lâu dài và thiết bị bị lão hóa, hiệu quả lọc bụi giảm sút dẫn đến lượng khí thải không đạt tiêu chuẩn. Vì vậy, cần phải tiến hành bảo trì, sửa chữa máy hút bụi.

Các bộ phận bảo trì chính của máy hút bụi bao gồm thân và đường ống hút bụi, hệ thống làm sạch bụi, hệ thống dỡ bụi, hệ thống điều khiển và quạt.

1. Thân máy hút bụi

Đối với 'hộp' của bộ thu bụi, việc bảo trì được thực hiện bằng cách chia nó thành hai phần, phần bên trong và bên ngoài và các khoảng trống trong hộp.

Các điểm kiểm tra chính để bảo trì bên ngoài là sơn, rò rỉ, bu lông và tình trạng bịt kín xung quanh chúng. Đối với các loại khí có nhiệt độ cao và độ ẩm cao, để ngăn chặn sự ngưng tụ và đảm bảo an toàn, các lớp cách nhiệt như bông đá, bông thủy tinh và este polystyrene thường được lắp đặt ở bên ngoài.

Các điểm kiểm tra chính khi bảo trì bên trong là: chú ý lựa chọn lớp phủ chống ăn mòn và áp dụng kịp thời cho những khu vực dễ bị ăn mòn hoặc đã bị ăn mòn. Nhìn chung, do tính chất axit của khí tinh khiết, lớp phủ chống axit gốc nhựa epoxy được sử dụng phổ biến hơn.

Những khoảng trống trong hộp cũng cần được duy trì. Các khe hở trong hộp thường được đệm bằng cao su, gioăng, đệm amiăng,… để tránh rò rỉ gas.

2. Đường ống

Sau khi một số máy hút bụi được sử dụng một thời gian, bụi sẽ lắng xuống bên trong đường ống. Bụi lắng chủ yếu xảy ra ở các khúc cua, nơi có lực cản lớn và tốc độ giảm dẫn đến bụi lắng. Càng tích tụ nhiều trầm tích thì càng gây tắc nghẽn đường ống và không đủ luồng không khí. Vì vậy, cần thiết kế các cổng làm sạch ở những đường ống có nhiều bụi và thường xuyên làm sạch các hạt, bụi lắng đọng. Lắp đặt các lỗ quan sát và cổng làm sạch trên đường ống, nhấc bụi đã lắng xuống bằng tay, sau đó loại bỏ bằng lực hút của quạt loại bỏ bụi hoặc loại bỏ trực tiếp bụi tích tụ khỏi cổng làm sạch.

Việc sử dụng lâu dài đường ống thu bụi có thể gây hao mòn thành ống do có khí chứa bụi, chủ yếu tập trung ở các khúc cua của đường ống. Rò rỉ không khí ở các khu vực bị mòn có thể làm giảm lượng hút tại cổng thu bụi, giảm áp suất không khí, ảnh hưởng đến hiệu quả thu gom bụi và thậm chí khiến bụi lắng xuống trong đường ống. Vì vậy, cần phải sửa chữa kịp thời các thành ống bị mòn.

3. Hệ thống làm sạch bụi

111


Các bộ phận cần bảo trì trong hệ thống làm sạch bụi bao gồm bình chứa khí, đường ống áp suất, túi khí, van xung, đường ống chênh áp, chênh áp, bộ truyền áp suất và lồng túi.

Bể chứa khí là bình chịu áp lực và cần được kiểm tra hàng năm.

Kiểm tra rò rỉ trong đường ống dẫn khí nén.

Đồng hồ đo áp suất, van an toàn, van xả trên túi khí có hoạt động tốt không?

Liệu van xung có hoạt động bình thường hay không và có bất kỳ hư hỏng nào đối với cơ hoành hay không. Thông qua nền tảng đám mây thông minh của Bảo vệ Môi trường Xiechang, có thể đạt được phân tích lỗi thời gian thực, cảnh báo và định vị chính xác điểm lỗi.

Có sự tắc nghẽn nào trong đường ống chênh lệch áp suất không?

Các dụng cụ và máy đo có hoạt động tốt không?

Theo máy đo nồng độ bụi, máy phát áp suất chênh lệch buồng đơn và tắt máy, mở nắp trên và lấy túi vải ra để kiểm tra xem túi vải và xương lồng có bị hỏng hay không hiệu quả.

4. Hệ thống dỡ bụi nhỏ

222

Các bộ phận cần bảo trì trong hệ thống loại bỏ bụi và xả tro cỡ nhỏ bao gồm van xả tro hình ngôi sao (bộ giảm chấn không khí), thước đo mức (cao và thấp), động cơ rung (máy cắt vòm) và tời (máy cạp).

5. Hệ thống dỡ bụi lớn


333

Các bộ phận cần được sửa chữa trong hệ thống loại bỏ bụi và dỡ tro quy mô lớn bao gồm vít thu gom (máy cạo thu gom), gầu nâng, thùng đựng tro lớn (bộ thu bụi phía trên, thước đo mức, động cơ rung) và máy tạo độ ẩm (để ngăn chặn bụi thứ cấp).

6. Quạt

Các loại quạt lọc bụi thường được sử dụng bao gồm kết nối trực tiếp, truyền động đai chữ V và truyền động khớp nối.

Cần kiểm tra độ mòn của khớp nối và chốt đàn hồi của quạt ghép trực tiếp để tránh mài mòn gây rung động trục truyền động và ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổ trục. Mức dầu phải được duy trì bên trong hộp ổ trục để đảm bảo bôi trơn đầy đủ cho ổ trục.

Chìa khóa để kiểm tra độ kín và độ mòn của quạt dẫn động dây đai chữ V là tránh để dây đai chữ V quá lỏng, có thể khiến quạt mất tốc độ và ảnh hưởng đến thể tích, áp suất không khí.

Vòng đàn hồi cao su của khớp nối chốt cột vòng đàn hồi quạt, khớp nối cao su của khớp nối chốt cột đàn hồi và màng ngăn đàn hồi của khớp nối màng đều là các bộ phận đàn hồi có thể bù cho độ dịch chuyển tương đối của trục. Do nhiều tác động khi khởi động, rung động lâu dài, ăn mòn và các hiệu ứng lão hóa, các bộ phận đàn hồi có thể bị hỏng. Vì vậy, cần phải tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm. Nếu các bộ phận cao su bị lão hóa hoặc bị mòn, màng đàn hồi bị xẹp, hư hỏng thì cần phải thay thế kịp thời.

Ngoài ra, cần kiểm tra xem cánh quạt và ổ trục của quạt có bị mòn hay không. Nói chung, cánh quạt không bị mòn, nhưng nếu túi chứa bụi bị hỏng, bụi chứa không khí sẽ thoát ra ngoài nhờ quạt hút cảm ứng, gây mòn bánh cánh và dẫn đến thể tích không khí nhỏ. Khi thể tích không khí của quạt không thể đáp ứng yêu cầu sử dụng do mòn cánh quạt, nguy cơ tiềm ẩn do mòn cánh quạt phải được loại bỏ kịp thời và nên thay thế cánh quạt.

7. Hệ thống điều khiển

444

Thường xuyên kiểm tra tủ điều khiển điện và xử lý kịp thời mọi vấn đề phát hiện.

Thường xuyên vệ sinh tủ phân phối cao áp và hạ thế để luôn sạch sẽ và cách nhiệt tốt.

Thường xuyên hiệu chỉnh các thiết bị phát hiện để đảm bảo phép đo chính xác.

Thường xuyên tiến hành kiểm tra chức năng trên các thiết bị khóa liên động, bảo vệ và báo động để đảm bảo rằng chúng ở trạng thái hiệu quả và đáng tin cậy.

Thường xuyên kiểm tra các chức năng vận hành tại chỗ và khẩn cấp để đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của chúng.

Thay thế kịp thời các dụng cụ, nút thao tác, công tắc và đèn báo bị hư hỏng, không để thiết bị hoạt động bị lỗi.

Không tự ý vô hiệu hóa chức năng bảo vệ khóa liên động của thiết bị.



  • Đăng ký nhận bản tin của chúng tôi
  • sẵn sàng cho tương lai
    đăng ký nhận bản tin của chúng tôi để nhận thông tin cập nhật trực tiếp vào hộp thư đến của bạn